NĂNG ĐỘNG - SÁNG TẠO - KẾT NỐI NHỮNG ĐAM MÊ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái
Bài 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:05' 15-06-2024
Dung lượng: 654.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:05' 15-06-2024
Dung lượng: 654.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Miềm Đồi
Tổ: Xã hội
Họ và tên giáo viên:
Bùi Thanh Hải
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Thời gian thực hiện: 13 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
+ VB 1, 2, 4:
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: Biết được số tiếng, số dòng, thanh
điệu, vần, nhịp của thơ lục bát.
- Bước đầu nhận diện được từ ngữ và biện pháp tu từ nghệ thuật; tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản; vẻ đẹp quê hương qua thơ lục bát;
bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc
gợi ra.
+ VB 3: Thực hành đọc kết nối chủ điểm với văn bản Những câu hát dân gian về
vẻ đẹp quê hương và Việt Nam quê hương ta để hiểu hơn về chủ điểm: Vẻ đẹp quê
hương.
+ THTV: Lựa chọn được từ ngữ thích hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
+ Viết:
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát (Đối vơi HS có năng khiếu).
- Biết chuẩn bị các bước ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát: tìm ý, lập dàn ý,
xem lại, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
+ Nói và nghe: Trình bày được cảm xúc về một bài thơ lục bát, lắng nghe, chia
sẻ ý kiến, nhận xét, đánh giá.
+ Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ điểm.
2. Phẩm chất:
- Yêu vẻ đẹp quê hương.
- Nhân ái, tự hào, trân quý những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Máy tính, tivi, bài giảng PoworPoirt.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập: (Phụ lục)
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1
a) Mục tiêu: Kết nối – tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức,
kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
tình huống/vấn đề học tập.
b) Nội dung hoạt động: Một trong các nội dung sau:
- Đưa các đoạn ca dao, đoạn thơ lục bát về đúng cột Văn học dân gian hoặc Văn
học viết. Tìm điểm chung giữa các văn bản về nội dung và hình thức.
- Kể tên các thể thơ mà HS đã biết.
- Quan sát các bức tranh, ảnh về quê hương và nêu cảm nhận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
1. Cách 1:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát các đoạn văn bản sau và cho biết đoạn
văn bản ấy thuộc văn học dân gian hay văn học viết? Tìm điểm chung giữa các văn
bản về nội dung và hình thức.
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
- Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Các câu thơ trên giống nhau ở điểm nào?
* Sản phẩm:
Văn học dân gian
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần,
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
-Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Văn học viết
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm…
(Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ).
2
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(ca dao)
bát.
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
(tác giả: Nguyễn Duy)
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
(Tác giả: Nguyễn Đình Huân)
- Điểm giống nhau: Đều viết về vẻ đẹp quê hương và đều sử dụng thể thơ lục
2. Cách 2:
- GV: Kể tên các thể thơ mà em biết?
- HS tham gia trả lời.
* Sản phẩm: Thơ lục bát, tự do, song thất lục bát, thơ 4 chữ, 5 chữ..
- Cách 3: Quan sát các bức tranh, ảnh và cho biết: 4 bức tranh, ảnh này giống
nhau ở điểm gì? Nêu cảm nhận của bản thân. (Dùng máy chiếu)
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
- Bước 4: Cho điểm hoặc thưởng quà.
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt
Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với
những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê
hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao động,
rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc nhắm mắt xuôi tay, họ đã sống gắn bó với làng
quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của
dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần
thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A: ĐỌC
Tiết 29, 30:
- TRI THỨC TIẾNG VIỆT
- Văn bản 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. Tìm hiểu chung về thơ lục bát
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được những nét cơ bản về thơ lục bát.
- Hiểu được vẻ đẹp nội dung và hình thức của các bài thơ lục bát.
3
b) Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày
một phút để tìm hiểu thơ lục bát: vần điệu, nhịp điệu, thanh điệu…
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: yêu cầu
HS đọc phần Tri thức đọc hiểu trong
SGK trang 60 và tái hiện lại kiến
thức.
- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
SGK và tái hiện lại kiến thức trong
phần đó.
Bước 2. HS trình bày cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV lấy VD và chiếu lên cho HS dễ
quan sát.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Số tiếng:
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu bát, tiếng thứ 8 của câu bát
hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu lục.
2. Thanh điệu: Tiếng 1,3,5,7 phối thanh tự do.
Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-T-B-B.
3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn lòng
B
T
B
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Thơ lục bát biến thể:
(sgk)
VD:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh mông
bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát mênh
mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.
Văn bản 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
a) Mục tiêu: HS hiểu được nội dung và giá trị nghệ thuật của các bài ca dao ca ngợi
vẻ đẹp quê hương.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học
tập.
* Chuẩn bị đọc:
* Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
Em hiểu cụm từ “vẻ đẹp quê hương” như thế nào? Em đã học hoặc đã đọc những bài
thơ nào ca ngợi vẻ đẹp quê hương?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
Cụm từ “vẻ đẹp quê hương” khiến em nghĩ tới miền quê tươi đẹp của mỗi người. Đó
là nơi chôn nhau cắt rốn thiêng liêng. Là vùng đất có nhiều khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ,
yên ả của đồng lúa, triền đê, dòng sông. Đó còn là nơi chất chứa và ghi dấu những kỉ niệm
đáng yêu của mỗi con người.
4
* Trải nghiệm cùng văn bản
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
- Bước 1. GV hướng dẫn cách đọc: Đọc
rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...
- Bước 2. HS đọc.
- Bước 3. Nhận xét cách đọc của HS.
Nhiệm vụ 2:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hình ảnh kinh thành Thăng Long
được gợi lên trong bài ca dao này có
điểm gì đặc biệt?
+ Em hãy viết ra những vẻ đẹp mà em
tưởng tượng được về kinh thành Thăng
Long?
- GV có thể mở rộng thêm: Thực ra
con số 36 chỉ là tương đối để chỉ số
nhiều. Thực tế, các nhà nghiên cứu đã
tìm ra số phố phường của kinh thành
Thăng Long nhiều hơn con số 36…
+ Cụm từ “phồn hoa thứ nhất Long
Thành” gợi lên điều gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Nhiệm vụ 3:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về đất
Long Thành được thể hiện qua từ ngữ
nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về vẻ
đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
I. Bài thứ nhất.
1. Đọc.
2. Bố cục: 2 phần:
a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng
Long.
b.Tâm trạng tác giả.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Gọi 2 HS đọc:
+ Nữ đọc lời hỏi
+ Nam đọc lời đáp
- Bố cục bài ca có mấy phần?
- Em có nhận xét gì về hình thức thể
loại bài ca?
- Hình thức đối đáp này có nhiều trong
ca dao dân ca không?
- Bài ca dao 2 giới thiệu vẻ đẹp gì của
II. Bài thứ hai:
1. Đọc
2. Bố cục: 2 phần
+ Phần đầu: Lời người hỏi (cô gái)
+ Phần sau: Lời người đáp (chàng trai)
3. Thể loại: hỏi đáp, thường gặp trong ca dao trữ
tình dao duyên cổ truyền VN.
3. Phân tích.
a) Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng
Long.
- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến với rất
nhiều phố phường (36): phong phú, đa dạng, đông
đúc, nhộn nhịp. Mỗi tên phố đều gắn với một sự
vật cụ thể: Thau, đồng, cá, cờ, bàn...
- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp
của kinh thành Thăng Long và sự gần gũi trong
cách gọi tên phố phường của người Hà Nội.
- Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ...
Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long dọc
ngang, ken dày như các sợi chỉ được mắc trên
khung cửi dệt vải, như các ô trên bàn cờ.
b. Tâm trạng của tác giả.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành
Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi
phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh thành
Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy.
Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước sâu sắc.
4. Phân tích.
5
quê hương? Cảm xúc của tác giả dân
gian về quê hương được thể hiện như
thế nào qua bài ca dao này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- HS đọc diễn cảm.
- Tìm bố cục?
- Trả lời các câu hỏi:
+ Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định được
giới thiệu như thế nào?
- Trong bài ca dao, tác giả dân gian đã
sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng
của biện pháp tu từ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Thảo luận cặp đôi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Cảm xúc của tác giả được thể hiện như
thế nào?
- Em hãy chỉ ra đặc điểm thể thơ lục bát
qua bài ca dao này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Bài ca dao số 2 đã giới thiệu về đẹp về truyền
thống giữ nước của dân tộc, tác giả dân gian đã
giới thiệu địa danh lịch sử, gắn với những chiến
công lịch sử oanh liệt của dân tộc (ba lần phá tan
quân xâm lược trên sông Bạch Đằng, cuộc khởi
nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn chiến
thắng giặc Minh).
- Cảm xúc của tác giả dân gian là niềm tự hào, yêu
mến đối với dân tộc.
III. Bài thứ 3.
1. Đọc.
2. Bố cục: 2 phần
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
- Tâm trạng của tác giả.
3. Phân tích.
a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
+ Núi Vọng Phu.
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn truyền thống như: bí đỏ nấu canh
nước dừa.
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong câu
lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm Thị
Nại, có cù lao Xanh.”
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần nhấn mạnh
những nét đẹp đặc trưng của Bình Định và thể hiện
lòng tự hào của tác giả dân gian về mảnh đất quê
hương.
- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu, đầm Thị
Nại, cù lao Xanh.
Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về các danh
lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa
vùng miền của mảnh đất thượng võ Bình Định.
Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình
Định yêu dấu.
b. Tâm trạng tác giả
- Tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –vùng đất
thượng tôn, thượng võ: lịch sử đấu tranh anh hùng
(chiến công của nghĩa quân Tây Sơn ở đầm Thị
Nại), của lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ
nữ (núi Vọng Phu), của những món ăn dân dã đặc
trưng nơi đây.
* Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:
- Số tiếng: + Câu lục: 6 tiếng.
+ Câu bát: 8 tiếng.
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của dòng lục (Phu)
vần với tiếng thứ 6 của dòng bát (cù). Tương tự
cho cặp lục bát thứ 2.
- Ngắt nhịp: Nhịp thơ: Dòng 1 nhịp 2/4, dòng 2
nhịp 4/4, dòng 3 nhịp 4/2, dòng 4 nhịp 4/4
6
Thảo luận cặp đôi
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Bài ca dao số 4 viết về vùng miền
nào?
- Em hiểu câu thứ nhất (câu lục) như
thế nào?
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa
trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm gì của
vùng Tháp Mười?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV hỏi thêm:
- Em biết những câu ca dao, câu thơ
nào viết về Tháp Mười không? Hãy đọc
cho cả lớp nghe.
+ Câu lục 1: Trắc (Định) – Trắc (núi) – Bằng
(Phu). Tuy nhiên câu lục đầu tiên thanh điệu
không tuân theo luật bằng –trắc của thể lục bát.
+ Câu bát 1: Bằng (đầm) – Trắc (Nại) – Bằng
(cù) –Bằng (Xanh).
+ Câu lục 3: Bằng (về) – Trắc (Định) – Bằng
(anh).
+ Câu bát 4: Bằng (ăn) – Trắc (đỏ) – Bằng
(canh) –Bằng (dừa).
- Tiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự do.
IV. Bài thứ 4.
1. Đọc.
2. Đọc hiểu văn bản: Vẻ đẹp vùng Tháp Mười.
- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi người về
vùng Đồng Tháp Mười.
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn”
thể hiện sự trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã
hào phóng ban tặng và qua đó thể hiện niềm tự
hào về sự giàu có của thiên nhiên vùng Đồng
Tháp Mười.
- Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
V. Tổng kết
HĐ của Gv và HS
Làm việc cá nhân.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Trình
bày giá trị nội dung và nghệ thuật của
chùm câu hát dân gian về vẻ đẹp quê
hương?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Sản phẩm
1. Nghệ thuật.
- Thể thơ lục bát truyền thống.
- Những hình ảnh giầu sức biểu cảm.
- Sử dụng thành công các biện pháp tư từ để làm
nổi bật vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
2. Nội dung.
- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ Bắc
tới Nam....
- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày
một giầu đẹp.
HOẠT ĐÔNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản: Chỉ ra được
những từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong chùm ca dao 4 bài, giải thích.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân hoặc nhóm bàn để hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu HT đã hoàn thiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
7
Câu 6 (SGK/64): Những vẻ đẹp nào của quê hương được thể hiện xuyên suốt trong
bốn bài ca dao trên? Qua đó, tác giả dân gian thể hiện tình cảm gì với quê hương, đất nước?
Dựa vào đâu, em nhận định như vậy?
Câu 7 (SGK/64): Điền vào bảng sau ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh độc đáo của mỗi
bài ca dao và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy. (Hoàn thiện phiếu học tập số 1)
Câu 8 (trang 64 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Trong bốn bài ca dao trên, em thích nhất bài
nào? Vì sao?
*Dự kiến sản phẩm:
Câu 6 (SGK/64):
- Bốn bài ca dao trên đã thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, truyền thống lịch
sử đấu tranh, văn hoá của mỗi vùng đất.
- Qua đó tác giả thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, sự tự hào về quê hương, đất
nước. Dựa vào những hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu, biện pháp nghệ thuật được các tác giả
dân gian thể hiện qua từng bài ca dao.
Câu 7 (SGK/64):
Bài ca dao
1
2
3
4
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Phồn hoa thứ nhất
Long Thành/ Phố
giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ
Sâu nhất là sông Bạch
Đằng/ Ba lần giặc đến,
ba lần giặc tan.
Có đầm Thị Nại, có cù
lao Xanh.
tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn.
Giải thích
Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành
Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp,
giầu có.
Thể hiện được vẻ đẹp và niềm tự hào
về lịch sử quê hương.
Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê thể hiện
lòng tự hào về những cảnh đẹp quê hương
gắn liền với lịch sử.
Thể hiện sự trù phú, giàu có của thiên
nhiên ban tặng người dân Tháp Mười.
Câu 8: Các em tự chọn bài ca dao mình thích nhất và đưa ra lí do mình lựa chọn.
Ví dụ: Em thích nhất là bài ca dao số 1, bài thơ đã thể hiện được vẻ đẹp phồn hoa đô
thị của phố phường Hà Nội xưa. Đó chính là niềm tự hào về mảnh đất kinh thành, nơi hội tụ
tinh hoa của đất nước.
Tiết 31, 32
Văn bản 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
(Nguyễn Đình Thi)
a) Mục tiêu:
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ Việt Nam quê hương ta.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật của bài thơ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
* Chuẩn bị đọc
1) Nếu chọn một hình ảnh làm biểu tượng cho Việt Nam, em sẽ chọn hình ảnh
nào? Vì sao?
8
2) Em biết bài thơ hoặc bài hát nào về quê hương?
Dự kiến sản phẩm:
1) Em tùy chọn những hình ảnh mà mình cho là phù hợp và giải thích lí do
chọn lựa.
Ví dụ: Em chọn hình ảnh bông hoa sen vì đây là loài hoa nổi bật của Việt Nam
với sự giản dị, thanh tao và “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” giống như phẩm
chất con người Việt Nam vậy.
2) * Bài hát:
- Hãy đến với con người Việt Nam - Xuân Nghĩa
- Quê hương Việt Nam – Anh Khang
- Xinh tươi Việt Nam – Nguyễn Hồng Thuận
* Bài thơ:
- Quê Hương - Đỗ Trung Quân
- Việt Nam Quê Hương Ta - Nguyễn Đình Thi
- Quê Hương - Tế Hanh
* Trải nghiệm cùng văn bản.
HĐ của GV và HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Qua việc chuẩn
bị bài ở nhà, em hãy cho biết những nét tiêu
biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ (phát biểu cá
nhân).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV mở rộng thêm:
- Ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp
đáng trân trọng.
- Bài thơ được xem là tâm đắc nhất của của nhà
thơ Nguyễn Đình Thi, đó là bài "Đất nước",
đây là một tác phẩm bất hủ của văn học. Sau
này, bài thơ "Đất nước" đã được nhạc sỹ Đặng
Hữu Phúc phổ thành bản Giao hưởng - Hợp
xướng cùng tên "Đất nước".
* GV nhấn mạnh: Những bài thơ của Nguyễn
Đình Thi in đậm hình ảnh đất nước Việt Nam
từ trong vất vả, gian lao đã đứng lên quật khởi,
kiên cường.
Dự kiến sản phẩm
I. Giới thiệu tác giả
- Nhà thơ Nguyễn Đình Thi sinh ngày
20-12-1924 tại Thành phố Luông Pra
Băng, nước Lào. Ông sống và làm việc
chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước
Việt Nam.
- Nguyễn Đình Thi được xem là một
nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm
thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê
bình.
- Thơ Nguyễn Đình Thi mang một diện
mạo mới, độc đáo và hiện đại. Những
bài thơ tiêu biểu của ông:
Người chiến sỹ (1958)
Bài thơ Hắc Hải (1958)
Dòng sông trong xanh (1974)
Tia nắng (1985)
Đất nước (1948 - 1955)
Nhớ
Lá đỏ
II. Trải nghiệm cùng văn bản
9
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Giao nhiệm vụ: Hãy đọc thầm bài
thơ trong thời gian 2 phút. Hãy lắng lại trong
từng khổ để tự hình dung vẻ đẹp của quê
hương, con người Việt Nam trong bài thơ.
* Bước 2. HS đọc thầm.
* Bước 3. Chia sẻ hình dung ban đầu về bài
thơ
* Bước 4. Cùng lắng cảm xúc ban đầu và
tổng hợp các ý kiến.
* GV hỏi: Theo em, chúng ta nên đọc bài thơ
này với giọng như thế nào? Em hãy thể hiện
giọng đọc của mình cho cả lớp nghe.
* HS đọc và GV nhận xét.
*GV nêu yêu cầu đọc- GV đọc.
* HS đọc tiếp - Lớp nhận xét.
* GV sửa giọng đọc cho HS.
* HS đọc chú thích trang 64.
*Làm việc cá nhân.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Theo em, bài
thơ này có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung
từng đoạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản.
Phiếu học tập (*a)
Những hình ảnh tiêu biểu
Biện pháp tu từ
a) Đọc: Giọng đọc vang ngân, tha thiết, tự
hào.
b) Chú thích:
- Trường Sơn.
- Áo nâu.
(SGK trang 64)
c) Bố cục: 2 đoạn.
- Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước
hữu tình.
- Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người
Việt Nam.
Xác định
……………………..
……………………..
Phiếu học tập (*b)
Vẻ đẹp của con
người Việt Nam
Vẻ đẹp thứ nhất
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
….
HĐ của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu hình ảnh đất
nước trong 4 câu thơ đầu (Khổ 1).
Nhận xét? (tưởng tượng về vẻ đẹp
Tác dụng
………………………..
…………………………
Từ ngữ, hình ảnh
thể hiện
Tác dụng của
những từ ngữ,
hình ảnh ấy
Dự kiến sản phẩm
1. Đoạn 1: Vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt
Nam.
- Nhà thơ cất tiếng gọi đầy tự hào: Việt Nam đất
nước ta ơi!
- Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn những
10
đất nước?) Trong văn bản tác giả
tập trung miêu tả những hình ảnh
nào tiêu biểu của con người Việt
Nam và nói đến những vẻ đẹp nào
của quê hương?
+ Hoàn thành phiếu học tập số 1
(phụ lục *a)
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu hình ảnh
con người Việt Nam trong đoạn
thơ còn lại. Nhận xét?
+ Hoàn thành phiếu học tập số 2
(phụ lục *b)
* Các nhóm tiến hành thảo luận
trong thời gian 7 phút.
Một số câu hỏi gợi ý thảo luận:
- Em hãy chỉ ra cách gieo vần và
ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
- Tìm và nêu tác dụng của những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc
sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả
cảnh sắc quê hương, con người
Việt Nam? Nêu tác dụng của các
biện pháp NT đó?
* Bước 2. Báo cáo sản phẩm của
từng nhóm (mỗi nhóm 3 phút).
* Bước 3. Nhận xét và nhận xét
chéo.
* Bước 4. Kết luận, nhận định.
hình ảnh để tái hiện khung cảnh đất nước VN:
cánh đồng lúa mênh mông, cánh cò trắng bay lả
bay la, đỉnh Trường Sơn bao phủ bởi mây.
Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đặc trưng
của đất nước VN. Đất nước đi lên từ nền nông
nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp bình yên, trù
phú, ấm no, đáng tự hào và yêu dấu từ bao đời.
- Những cách đồng mênh mông, bát ngát;
những cánh cò bay lả rập rờn và đỉnh Trường
Sơn mây mờ che phủ như đã được thổi hồn vào
làm cho những cảnh vật ấy có sức sống. Đó là
vẻ đẹp hùng vĩ, thanh bình, giản dị, mộc mạc
của thiên nhiên VN, đồng thời thể hiện tình yêu
của tác giả đối với những vẻ đẹp bình dị, dân
dã của đất nước.
* Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ nhân hoá: Việt Nam đất nước
ta ơi!
- BPTT so sánh không ngang bằng: Mênh mông
biển lúa đâu trời đẹp hơn.
- Từ láy: mênh mông, rập rờn
- Cách gieo vần của 4 câu thơ đầu: ơi-trời; hơnrờn-sơn.
- Cách ngắt nhịp: câu 1 và câu 3 nhịp 2/2/2, câu
2 và câu 4 nhịp 2/2/2/2
Tác dụng: Những câu thơ cân xứng, nhịp
nhàng. Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, thân
quen, làm tăng mức độ của đất trời Việt Nam
không đâu sánh bằng. Từ đó toát lên vẻ đẹp của
quê hương đất nước.
2. Đoạn còn lại: Vẻ đẹp con người Việt Nam.
- Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:
+ Sự vất vả, cần cù trong lao động: vất vả in
sâu, áo nâu nhuộm bùn.
+ Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường trong
chiến đấu (chịu nhiều đau thương, chìm trong
máu lửa lại vùng đứng lên, đạp quân thù xuống
đất đen) nhưng khi trở về cuộc sống đời thường
lại hiền lành, chịu thương chịu khó (súng gươm
vứt bỏ lại hiền hơn xưa).
+ Sự thuỷ chung, khéo léo, chăm chỉ : yêu ai
yêu trọn tấm lòng thuỷ chung, tay người như có
phép tiên, trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.
Nhiệm vụ 2: Làm việc cá nhân
3. Tình cảm của tác giả với quê hương, đất
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
nước.
+ Tình cảm của tác giả đối với quê
- Văn bản đã gợi về một đất nước Việt Nam với
11
hương, đất nước được thể hiện như
thế nào trong văn bản? Hãy chỉ ra
một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện
trực tiếp tình cảm ấy?
+ Văn bản gợi cho em suy nghĩ và
cảm xúc gì về con người và cảnh
sắc quê hương?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
* Bước 4. Cùng trải nghiệm cảm
xúc.
Nhiệm vụ 3:
* Bước 1. Giáo viên giao nhiệm
vụ: hãy hoàn thiện phiếu HT:
Nội dung văn Đặc sắc nghệ
bản
thuật.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Nhận xét sản phẩm
rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, thơ
mộng, giàu sức sống và những con người cần
cù, chịu khó trong lao động, anh hùng, kiên
cường trong chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ,
thuỷ chung trong cuộc sống đời thường.
- Tác giả đã thể hiện sự tự hào về quê hương,
đất nước qua những khung cảnh thiên nhiên và
văn hoá, con người như (mênh mông biển lúa
đâu trời đẹp hơn, Quê hương biết mấy thân
yêu), sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh
của người dân (bao nhiêu đời đã chịu nhiều
đau thương, mặt người vất vả in sâu). Qua đó
thể hiện tình cảm yêu mến, quý trọng với dân
tộc.
4. Tổng kết
1. Nghệ thuật.
- Thể thơ lục bát.
- Hình ảnh độc đáo.
- Biện pháp tu từ.
2. Nội dung.
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, con người Việt
Nam, qua đó thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
quê hương, đất nước.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ (HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản: trả lời
các câu hỏi)
b) Nội dung: Trả lời 3 câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Văn bản “Việt Nam quê hương ta” được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Theo em những phẩm chất nào của người dân Việt Nam được tác giả Nguyễn
Đình Thi nhắc đến trong bài thơ?
Câu 3. Trong bài thơ, em thích nhất câu nào thơ nào? Vì sao?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Nhận xét sản phẩm
* Dự kiến sản phẩm:
1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.
2. Những phẩm chất đẹp của người Việt Nam được nhắc đến trong đoạn thơ là:
+ Cần cù, chịu thương chịu khó “Mặt người vất vả in sâu /Gái trai cũng một áo nâu
nhuộm bùn”.
+ Anh hùng, dũng cảm “Đất nghèo nuôi những anh hùng /Chìm trong máu lửa lại
vùng đứng lên”.
12
+ Thủy chung, nghĩa tình “ Mắt đen cô gái long lanh / Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ
chung.”
3. HS trả lời theo cảm xúc của mình và lí giải.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một
vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát bức tranh sau, sử dụng
những kiến thức vừa học, tưởng tượng để thiết kế một bức tranh hoặc một sơ đồ tư duy tái
hiện lại vẻ đẹp thiên nhiên và con người trong chùm thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương, đất nước.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm (nếu không kịp thời gian thì về nhà làm và báo cáo vào
tiết học sau)
* Bước 4. Nhận xét sản phẩm và ngợi khen, thưởng cho các em (nếu có điều kiện)
* Rubric đánh giá sơ đồ tư duy bài học
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Thiết kế sơ đồ tư
Sơ đồ tư duy chưa
duy về các văn bản đầy đủ nội dung
vừa học
Mức 2
Sơ đồ tư duy đủ
nội dung nhưng
chưa hấp dẫn.
Mức 3
Sơ đồ tư duy đầy
đủ nội dung và đẹp,
khoa học, hấp dẫn.
Tiết 33: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG…”
(Bùi Mạnh Nhị)
a) Mục tiêu: Đ3, Đ4, N1, GT-HT - GQVĐ
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và những
nét mới trong cảm xúc của tác giả Bùi Mạnh Nhị khi viết về một bài ca dao thuộc Văn
học dân gian Việt Nam.
- Liên hệ với hai văn bản vừa học để hiểu hơn về chủ đề vẻ đẹp quê hương.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung, cách thể hiện cảm xúc của tác giả.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện
I. Chuẩn bị đọc
HS nghe và xem trực tiếp một bài ngâm về ca dao trên You tobe, trình bày cảm
nhận (video dài nên GV chủ động thời gian cho HS nghe khoảng 2-3 phút)
GV logic bài học:
Có câu hát nào đẹp như ca dao dân ca? Ca dao dân ca đã hoà nhập một cách
hồn nhiên, kỳ diệu vào tâm hồn tuổi thơ của mỗi người. Ca dao dân ca Việt Nam giàu
bản sắc, vô cùng đẹp đẽ và phong phú. Nó là tiếng hát tâm tình nơi bến cũ đò xưa…
lưu luyến trong dân gian, phản ánh cuộc sống và ước mơ của nhân dân ta từ bao đời
nay. Có những khúc hát ru ngọt ngào chứa chan tình nghĩa. Có những bài hát giao
duyên say đắm lòng người. Có những bài ca nói về đất nước quê hương, với nương
dâu, ruộng lúa, với hình ảnh duyên say đắm lòng người. Nhiều nhà phê bình gọi ca
13
dao là điệu ví dặm tâm hồn. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhà phê bình Bùi Mạnh Nhị
cảm hiểu về vẻ đẹp một bài ca dao: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…
Tác giả: Trước khi đọc hiểu văn bản, GV và HS cùng tìm hiểu sơ qua về
tác giả Nguyễn Mạnh Nhị.
- PGS-TSKH Bùi Mạnh Nhị - Vụ trưởng vụ tổ chức cán bộ -Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Quê quán: Xã Thành Lợi, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định.
- Có nhiều bài viết nghiên cứu về các tác giả, tác phẩm in trên nhiều tạp chí
khoa học.
Đa số các công trình nghiên cứu của Bùi Mạnh Nhị đều tập trung vào văn
học dân gian. Chứng tỏ ông rất yêu văn hóa, văn học dân gian Việt Nam…
II. Đọc hiểu văn bản.
Phiếu học tập
Đoạn
1
2
3
4
5
Nét độc đáo của bài ca dao qua cảm nhận của tác giả Bùi Mạnh Nhị
Diễn tả tình yêu quê hương, đất nước một cách bình dị, sâu sắc
HĐ của GV và HS
Làm việc cá nhân
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy đọc diễn cảm bài ca dao.
- Đọc bài viết của Bùi Mạnh Nhị.
Thảo luận nhóm.
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy thảo luận theo bàn để hoàn thiện
phiếu học tập trên (*)
* Bước 2. Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm và
thu sản phẩm còn lại.
* Bước 4. Nhận xét, đánh giá.
Một số gợi ý:
- Theo Bùi Mạnh Nhị, những hình
ảnh đặc sắc nào của quê hương đã
được khắc họa qua bài ca dao Đứng
bên ni đồng, ngó bên tê đồng?
Làm việc cá nhân.
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài viết này đã đề cập đến những
Dự kiến sản phẩm
1. Nội dung bài viết:
a) Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao.
* Vẻ đẹp về nội dung.
- Theo tác giả, hai hình ảnh đặc sắc của
quê hương đã được khắc hoạ đó là vẻ đẹp
cả cánh đồng lúa bao la, trù phú, tốt tươi,
đầy sức sống. Trên nền thiên nhiên đó là vẻ
đẹp của người con gái thon thả, mảnh mai,
duyên dáng và đầy sức sống. Hai hình ảnh
– cánh đồng và cô gái đã hợp thành bức
tranh đồng quê đầy tươi sáng, sinh động.
* Vẻ đẹp về hình thức:
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật độc
đáo: Hai dòng thơ đầu được kéo dài tới 12
tiếng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như
đối xứng, điệp ngữ, điệp từ, ngôn ngữ
mang màu sắc địa phương.
- Bài ca dao có nhiều cách hiểu ở hai dòng
thơ cuối: câu trên 7 tiếng, câu dưới 8 tiếng
(Lục bát biến thể). Hai dòng thơ cuối có
thể là lời của cô gái nhưng cũng có thể là
14
nét độc đáo nào về hình thức của bài
ca dao?
- Hai câu c...
Tổ: Xã hội
Họ và tên giáo viên:
Bùi Thanh Hải
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
Thời gian thực hiện: 13 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
+ VB 1, 2, 4:
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: Biết được số tiếng, số dòng, thanh
điệu, vần, nhịp của thơ lục bát.
- Bước đầu nhận diện được từ ngữ và biện pháp tu từ nghệ thuật; tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản; vẻ đẹp quê hương qua thơ lục bát;
bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc
gợi ra.
+ VB 3: Thực hành đọc kết nối chủ điểm với văn bản Những câu hát dân gian về
vẻ đẹp quê hương và Việt Nam quê hương ta để hiểu hơn về chủ điểm: Vẻ đẹp quê
hương.
+ THTV: Lựa chọn được từ ngữ thích hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
+ Viết:
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát (Đối vơi HS có năng khiếu).
- Biết chuẩn bị các bước ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát: tìm ý, lập dàn ý,
xem lại, chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
+ Nói và nghe: Trình bày được cảm xúc về một bài thơ lục bát, lắng nghe, chia
sẻ ý kiến, nhận xét, đánh giá.
+ Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ điểm.
2. Phẩm chất:
- Yêu vẻ đẹp quê hương.
- Nhân ái, tự hào, trân quý những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Máy tính, tivi, bài giảng PoworPoirt.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập: (Phụ lục)
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1
a) Mục tiêu: Kết nối – tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức,
kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
tình huống/vấn đề học tập.
b) Nội dung hoạt động: Một trong các nội dung sau:
- Đưa các đoạn ca dao, đoạn thơ lục bát về đúng cột Văn học dân gian hoặc Văn
học viết. Tìm điểm chung giữa các văn bản về nội dung và hình thức.
- Kể tên các thể thơ mà HS đã biết.
- Quan sát các bức tranh, ảnh về quê hương và nêu cảm nhận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
1. Cách 1:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát các đoạn văn bản sau và cho biết đoạn
văn bản ấy thuộc văn học dân gian hay văn học viết? Tìm điểm chung giữa các văn
bản về nội dung và hình thức.
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
- Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Các câu thơ trên giống nhau ở điểm nào?
* Sản phẩm:
Văn học dân gian
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần,
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
-Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Văn học viết
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm…
(Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ).
2
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(ca dao)
bát.
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
(tác giả: Nguyễn Duy)
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
(Tác giả: Nguyễn Đình Huân)
- Điểm giống nhau: Đều viết về vẻ đẹp quê hương và đều sử dụng thể thơ lục
2. Cách 2:
- GV: Kể tên các thể thơ mà em biết?
- HS tham gia trả lời.
* Sản phẩm: Thơ lục bát, tự do, song thất lục bát, thơ 4 chữ, 5 chữ..
- Cách 3: Quan sát các bức tranh, ảnh và cho biết: 4 bức tranh, ảnh này giống
nhau ở điểm gì? Nêu cảm nhận của bản thân. (Dùng máy chiếu)
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
- Bước 4: Cho điểm hoặc thưởng quà.
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt
Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với
những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê
hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao động,
rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc nhắm mắt xuôi tay, họ đã sống gắn bó với làng
quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của
dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm nay, chúng ta cùng thả hồn theo những vần
thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A: ĐỌC
Tiết 29, 30:
- TRI THỨC TIẾNG VIỆT
- Văn bản 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. Tìm hiểu chung về thơ lục bát
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được những nét cơ bản về thơ lục bát.
- Hiểu được vẻ đẹp nội dung và hình thức của các bài thơ lục bát.
3
b) Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày
một phút để tìm hiểu thơ lục bát: vần điệu, nhịp điệu, thanh điệu…
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: yêu cầu
HS đọc phần Tri thức đọc hiểu trong
SGK trang 60 và tái hiện lại kiến
thức.
- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
SGK và tái hiện lại kiến thức trong
phần đó.
Bước 2. HS trình bày cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV lấy VD và chiếu lên cho HS dễ
quan sát.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Số tiếng:
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu lục hiệp vần
với tiếng thứ 6 của câu bát, tiếng thứ 8 của câu bát
hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu lục.
2. Thanh điệu: Tiếng 1,3,5,7 phối thanh tự do.
Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-T-B-B.
3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn lòng
B
T
B
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Thơ lục bát biến thể:
(sgk)
VD:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng mênh mông
bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát ngát mênh
mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự biến đổi.
Văn bản 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
a) Mục tiêu: HS hiểu được nội dung và giá trị nghệ thuật của các bài ca dao ca ngợi
vẻ đẹp quê hương.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học
tập.
* Chuẩn bị đọc:
* Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
Em hiểu cụm từ “vẻ đẹp quê hương” như thế nào? Em đã học hoặc đã đọc những bài
thơ nào ca ngợi vẻ đẹp quê hương?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
Cụm từ “vẻ đẹp quê hương” khiến em nghĩ tới miền quê tươi đẹp của mỗi người. Đó
là nơi chôn nhau cắt rốn thiêng liêng. Là vùng đất có nhiều khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ,
yên ả của đồng lúa, triền đê, dòng sông. Đó còn là nơi chất chứa và ghi dấu những kỉ niệm
đáng yêu của mỗi con người.
4
* Trải nghiệm cùng văn bản
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
- Bước 1. GV hướng dẫn cách đọc: Đọc
rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...
- Bước 2. HS đọc.
- Bước 3. Nhận xét cách đọc của HS.
Nhiệm vụ 2:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hình ảnh kinh thành Thăng Long
được gợi lên trong bài ca dao này có
điểm gì đặc biệt?
+ Em hãy viết ra những vẻ đẹp mà em
tưởng tượng được về kinh thành Thăng
Long?
- GV có thể mở rộng thêm: Thực ra
con số 36 chỉ là tương đối để chỉ số
nhiều. Thực tế, các nhà nghiên cứu đã
tìm ra số phố phường của kinh thành
Thăng Long nhiều hơn con số 36…
+ Cụm từ “phồn hoa thứ nhất Long
Thành” gợi lên điều gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Nhiệm vụ 3:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về đất
Long Thành được thể hiện qua từ ngữ
nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về vẻ
đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
I. Bài thứ nhất.
1. Đọc.
2. Bố cục: 2 phần:
a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng
Long.
b.Tâm trạng tác giả.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Gọi 2 HS đọc:
+ Nữ đọc lời hỏi
+ Nam đọc lời đáp
- Bố cục bài ca có mấy phần?
- Em có nhận xét gì về hình thức thể
loại bài ca?
- Hình thức đối đáp này có nhiều trong
ca dao dân ca không?
- Bài ca dao 2 giới thiệu vẻ đẹp gì của
II. Bài thứ hai:
1. Đọc
2. Bố cục: 2 phần
+ Phần đầu: Lời người hỏi (cô gái)
+ Phần sau: Lời người đáp (chàng trai)
3. Thể loại: hỏi đáp, thường gặp trong ca dao trữ
tình dao duyên cổ truyền VN.
3. Phân tích.
a) Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành Thăng
Long.
- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến với rất
nhiều phố phường (36): phong phú, đa dạng, đông
đúc, nhộn nhịp. Mỗi tên phố đều gắn với một sự
vật cụ thể: Thau, đồng, cá, cờ, bàn...
- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc, nhộn nhịp
của kinh thành Thăng Long và sự gần gũi trong
cách gọi tên phố phường của người Hà Nội.
- Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ...
Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long dọc
ngang, ken dày như các sợi chỉ được mắc trên
khung cửi dệt vải, như các ô trên bàn cờ.
b. Tâm trạng của tác giả.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh thành
Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác giả khi
phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ kinh thành
Thăng Long mà như nhớ người yêu vậy.
Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê hương, đất
nước sâu sắc.
4. Phân tích.
5
quê hương? Cảm xúc của tác giả dân
gian về quê hương được thể hiện như
thế nào qua bài ca dao này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- HS đọc diễn cảm.
- Tìm bố cục?
- Trả lời các câu hỏi:
+ Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định được
giới thiệu như thế nào?
- Trong bài ca dao, tác giả dân gian đã
sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng
của biện pháp tu từ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Thảo luận cặp đôi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Cảm xúc của tác giả được thể hiện như
thế nào?
- Em hãy chỉ ra đặc điểm thể thơ lục bát
qua bài ca dao này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Bài ca dao số 2 đã giới thiệu về đẹp về truyền
thống giữ nước của dân tộc, tác giả dân gian đã
giới thiệu địa danh lịch sử, gắn với những chiến
công lịch sử oanh liệt của dân tộc (ba lần phá tan
quân xâm lược trên sông Bạch Đằng, cuộc khởi
nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn chiến
thắng giặc Minh).
- Cảm xúc của tác giả dân gian là niềm tự hào, yêu
mến đối với dân tộc.
III. Bài thứ 3.
1. Đọc.
2. Bố cục: 2 phần
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
- Tâm trạng của tác giả.
3. Phân tích.
a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
+ Núi Vọng Phu.
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn truyền thống như: bí đỏ nấu canh
nước dừa.
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong câu
lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm Thị
Nại, có cù lao Xanh.”
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần nhấn mạnh
những nét đẹp đặc trưng của Bình Định và thể hiện
lòng tự hào của tác giả dân gian về mảnh đất quê
hương.
- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu, đầm Thị
Nại, cù lao Xanh.
Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về các danh
lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về văn hóa
vùng miền của mảnh đất thượng võ Bình Định.
Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương Bình
Định yêu dấu.
b. Tâm trạng tác giả
- Tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –vùng đất
thượng tôn, thượng võ: lịch sử đấu tranh anh hùng
(chiến công của nghĩa quân Tây Sơn ở đầm Thị
Nại), của lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ
nữ (núi Vọng Phu), của những món ăn dân dã đặc
trưng nơi đây.
* Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:
- Số tiếng: + Câu lục: 6 tiếng.
+ Câu bát: 8 tiếng.
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của dòng lục (Phu)
vần với tiếng thứ 6 của dòng bát (cù). Tương tự
cho cặp lục bát thứ 2.
- Ngắt nhịp: Nhịp thơ: Dòng 1 nhịp 2/4, dòng 2
nhịp 4/4, dòng 3 nhịp 4/2, dòng 4 nhịp 4/4
6
Thảo luận cặp đôi
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- Bài ca dao số 4 viết về vùng miền
nào?
- Em hiểu câu thứ nhất (câu lục) như
thế nào?
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa
trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm gì của
vùng Tháp Mười?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV hỏi thêm:
- Em biết những câu ca dao, câu thơ
nào viết về Tháp Mười không? Hãy đọc
cho cả lớp nghe.
+ Câu lục 1: Trắc (Định) – Trắc (núi) – Bằng
(Phu). Tuy nhiên câu lục đầu tiên thanh điệu
không tuân theo luật bằng –trắc của thể lục bát.
+ Câu bát 1: Bằng (đầm) – Trắc (Nại) – Bằng
(cù) –Bằng (Xanh).
+ Câu lục 3: Bằng (về) – Trắc (Định) – Bằng
(anh).
+ Câu bát 4: Bằng (ăn) – Trắc (đỏ) – Bằng
(canh) –Bằng (dừa).
- Tiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự do.
IV. Bài thứ 4.
1. Đọc.
2. Đọc hiểu văn bản: Vẻ đẹp vùng Tháp Mười.
- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi người về
vùng Đồng Tháp Mười.
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn”
thể hiện sự trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã
hào phóng ban tặng và qua đó thể hiện niềm tự
hào về sự giàu có của thiên nhiên vùng Đồng
Tháp Mười.
- Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
V. Tổng kết
HĐ của Gv và HS
Làm việc cá nhân.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Trình
bày giá trị nội dung và nghệ thuật của
chùm câu hát dân gian về vẻ đẹp quê
hương?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Sản phẩm
1. Nghệ thuật.
- Thể thơ lục bát truyền thống.
- Những hình ảnh giầu sức biểu cảm.
- Sử dụng thành công các biện pháp tư từ để làm
nổi bật vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
2. Nội dung.
- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ Bắc
tới Nam....
- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày
một giầu đẹp.
HOẠT ĐÔNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản: Chỉ ra được
những từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong chùm ca dao 4 bài, giải thích.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân hoặc nhóm bàn để hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu HT đã hoàn thiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
7
Câu 6 (SGK/64): Những vẻ đẹp nào của quê hương được thể hiện xuyên suốt trong
bốn bài ca dao trên? Qua đó, tác giả dân gian thể hiện tình cảm gì với quê hương, đất nước?
Dựa vào đâu, em nhận định như vậy?
Câu 7 (SGK/64): Điền vào bảng sau ít nhất một từ ngữ hoặc hình ảnh độc đáo của mỗi
bài ca dao và giải thích vì sao em chọn từ ngữ, hình ảnh ấy. (Hoàn thiện phiếu học tập số 1)
Câu 8 (trang 64 SGK Ngữ văn 6 tập 1): Trong bốn bài ca dao trên, em thích nhất bài
nào? Vì sao?
*Dự kiến sản phẩm:
Câu 6 (SGK/64):
- Bốn bài ca dao trên đã thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, truyền thống lịch
sử đấu tranh, văn hoá của mỗi vùng đất.
- Qua đó tác giả thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, sự tự hào về quê hương, đất
nước. Dựa vào những hình ảnh, từ ngữ, giọng điệu, biện pháp nghệ thuật được các tác giả
dân gian thể hiện qua từng bài ca dao.
Câu 7 (SGK/64):
Bài ca dao
1
2
3
4
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Phồn hoa thứ nhất
Long Thành/ Phố
giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ
Sâu nhất là sông Bạch
Đằng/ Ba lần giặc đến,
ba lần giặc tan.
Có đầm Thị Nại, có cù
lao Xanh.
tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn.
Giải thích
Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành
Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp,
giầu có.
Thể hiện được vẻ đẹp và niềm tự hào
về lịch sử quê hương.
Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê thể hiện
lòng tự hào về những cảnh đẹp quê hương
gắn liền với lịch sử.
Thể hiện sự trù phú, giàu có của thiên
nhiên ban tặng người dân Tháp Mười.
Câu 8: Các em tự chọn bài ca dao mình thích nhất và đưa ra lí do mình lựa chọn.
Ví dụ: Em thích nhất là bài ca dao số 1, bài thơ đã thể hiện được vẻ đẹp phồn hoa đô
thị của phố phường Hà Nội xưa. Đó chính là niềm tự hào về mảnh đất kinh thành, nơi hội tụ
tinh hoa của đất nước.
Tiết 31, 32
Văn bản 2: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
(Nguyễn Đình Thi)
a) Mục tiêu:
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ Việt Nam quê hương ta.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật của bài thơ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
* Chuẩn bị đọc
1) Nếu chọn một hình ảnh làm biểu tượng cho Việt Nam, em sẽ chọn hình ảnh
nào? Vì sao?
8
2) Em biết bài thơ hoặc bài hát nào về quê hương?
Dự kiến sản phẩm:
1) Em tùy chọn những hình ảnh mà mình cho là phù hợp và giải thích lí do
chọn lựa.
Ví dụ: Em chọn hình ảnh bông hoa sen vì đây là loài hoa nổi bật của Việt Nam
với sự giản dị, thanh tao và “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” giống như phẩm
chất con người Việt Nam vậy.
2) * Bài hát:
- Hãy đến với con người Việt Nam - Xuân Nghĩa
- Quê hương Việt Nam – Anh Khang
- Xinh tươi Việt Nam – Nguyễn Hồng Thuận
* Bài thơ:
- Quê Hương - Đỗ Trung Quân
- Việt Nam Quê Hương Ta - Nguyễn Đình Thi
- Quê Hương - Tế Hanh
* Trải nghiệm cùng văn bản.
HĐ của GV và HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Qua việc chuẩn
bị bài ở nhà, em hãy cho biết những nét tiêu
biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Thi?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ (phát biểu cá
nhân).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV mở rộng thêm:
- Ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp
đáng trân trọng.
- Bài thơ được xem là tâm đắc nhất của của nhà
thơ Nguyễn Đình Thi, đó là bài "Đất nước",
đây là một tác phẩm bất hủ của văn học. Sau
này, bài thơ "Đất nước" đã được nhạc sỹ Đặng
Hữu Phúc phổ thành bản Giao hưởng - Hợp
xướng cùng tên "Đất nước".
* GV nhấn mạnh: Những bài thơ của Nguyễn
Đình Thi in đậm hình ảnh đất nước Việt Nam
từ trong vất vả, gian lao đã đứng lên quật khởi,
kiên cường.
Dự kiến sản phẩm
I. Giới thiệu tác giả
- Nhà thơ Nguyễn Đình Thi sinh ngày
20-12-1924 tại Thành phố Luông Pra
Băng, nước Lào. Ông sống và làm việc
chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước
Việt Nam.
- Nguyễn Đình Thi được xem là một
nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm
thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê
bình.
- Thơ Nguyễn Đình Thi mang một diện
mạo mới, độc đáo và hiện đại. Những
bài thơ tiêu biểu của ông:
Người chiến sỹ (1958)
Bài thơ Hắc Hải (1958)
Dòng sông trong xanh (1974)
Tia nắng (1985)
Đất nước (1948 - 1955)
Nhớ
Lá đỏ
II. Trải nghiệm cùng văn bản
9
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Giao nhiệm vụ: Hãy đọc thầm bài
thơ trong thời gian 2 phút. Hãy lắng lại trong
từng khổ để tự hình dung vẻ đẹp của quê
hương, con người Việt Nam trong bài thơ.
* Bước 2. HS đọc thầm.
* Bước 3. Chia sẻ hình dung ban đầu về bài
thơ
* Bước 4. Cùng lắng cảm xúc ban đầu và
tổng hợp các ý kiến.
* GV hỏi: Theo em, chúng ta nên đọc bài thơ
này với giọng như thế nào? Em hãy thể hiện
giọng đọc của mình cho cả lớp nghe.
* HS đọc và GV nhận xét.
*GV nêu yêu cầu đọc- GV đọc.
* HS đọc tiếp - Lớp nhận xét.
* GV sửa giọng đọc cho HS.
* HS đọc chú thích trang 64.
*Làm việc cá nhân.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Theo em, bài
thơ này có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung
từng đoạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản.
Phiếu học tập (*a)
Những hình ảnh tiêu biểu
Biện pháp tu từ
a) Đọc: Giọng đọc vang ngân, tha thiết, tự
hào.
b) Chú thích:
- Trường Sơn.
- Áo nâu.
(SGK trang 64)
c) Bố cục: 2 đoạn.
- Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước
hữu tình.
- Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người
Việt Nam.
Xác định
……………………..
……………………..
Phiếu học tập (*b)
Vẻ đẹp của con
người Việt Nam
Vẻ đẹp thứ nhất
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
….
HĐ của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu hình ảnh đất
nước trong 4 câu thơ đầu (Khổ 1).
Nhận xét? (tưởng tượng về vẻ đẹp
Tác dụng
………………………..
…………………………
Từ ngữ, hình ảnh
thể hiện
Tác dụng của
những từ ngữ,
hình ảnh ấy
Dự kiến sản phẩm
1. Đoạn 1: Vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt
Nam.
- Nhà thơ cất tiếng gọi đầy tự hào: Việt Nam đất
nước ta ơi!
- Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn những
10
đất nước?) Trong văn bản tác giả
tập trung miêu tả những hình ảnh
nào tiêu biểu của con người Việt
Nam và nói đến những vẻ đẹp nào
của quê hương?
+ Hoàn thành phiếu học tập số 1
(phụ lục *a)
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu hình ảnh
con người Việt Nam trong đoạn
thơ còn lại. Nhận xét?
+ Hoàn thành phiếu học tập số 2
(phụ lục *b)
* Các nhóm tiến hành thảo luận
trong thời gian 7 phút.
Một số câu hỏi gợi ý thảo luận:
- Em hãy chỉ ra cách gieo vần và
ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
- Tìm và nêu tác dụng của những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc
sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả
cảnh sắc quê hương, con người
Việt Nam? Nêu tác dụng của các
biện pháp NT đó?
* Bước 2. Báo cáo sản phẩm của
từng nhóm (mỗi nhóm 3 phút).
* Bước 3. Nhận xét và nhận xét
chéo.
* Bước 4. Kết luận, nhận định.
hình ảnh để tái hiện khung cảnh đất nước VN:
cánh đồng lúa mênh mông, cánh cò trắng bay lả
bay la, đỉnh Trường Sơn bao phủ bởi mây.
Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đặc trưng
của đất nước VN. Đất nước đi lên từ nền nông
nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp bình yên, trù
phú, ấm no, đáng tự hào và yêu dấu từ bao đời.
- Những cách đồng mênh mông, bát ngát;
những cánh cò bay lả rập rờn và đỉnh Trường
Sơn mây mờ che phủ như đã được thổi hồn vào
làm cho những cảnh vật ấy có sức sống. Đó là
vẻ đẹp hùng vĩ, thanh bình, giản dị, mộc mạc
của thiên nhiên VN, đồng thời thể hiện tình yêu
của tác giả đối với những vẻ đẹp bình dị, dân
dã của đất nước.
* Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ nhân hoá: Việt Nam đất nước
ta ơi!
- BPTT so sánh không ngang bằng: Mênh mông
biển lúa đâu trời đẹp hơn.
- Từ láy: mênh mông, rập rờn
- Cách gieo vần của 4 câu thơ đầu: ơi-trời; hơnrờn-sơn.
- Cách ngắt nhịp: câu 1 và câu 3 nhịp 2/2/2, câu
2 và câu 4 nhịp 2/2/2/2
Tác dụng: Những câu thơ cân xứng, nhịp
nhàng. Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, thân
quen, làm tăng mức độ của đất trời Việt Nam
không đâu sánh bằng. Từ đó toát lên vẻ đẹp của
quê hương đất nước.
2. Đoạn còn lại: Vẻ đẹp con người Việt Nam.
- Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:
+ Sự vất vả, cần cù trong lao động: vất vả in
sâu, áo nâu nhuộm bùn.
+ Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường trong
chiến đấu (chịu nhiều đau thương, chìm trong
máu lửa lại vùng đứng lên, đạp quân thù xuống
đất đen) nhưng khi trở về cuộc sống đời thường
lại hiền lành, chịu thương chịu khó (súng gươm
vứt bỏ lại hiền hơn xưa).
+ Sự thuỷ chung, khéo léo, chăm chỉ : yêu ai
yêu trọn tấm lòng thuỷ chung, tay người như có
phép tiên, trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.
Nhiệm vụ 2: Làm việc cá nhân
3. Tình cảm của tác giả với quê hương, đất
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
nước.
+ Tình cảm của tác giả đối với quê
- Văn bản đã gợi về một đất nước Việt Nam với
11
hương, đất nước được thể hiện như
thế nào trong văn bản? Hãy chỉ ra
một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện
trực tiếp tình cảm ấy?
+ Văn bản gợi cho em suy nghĩ và
cảm xúc gì về con người và cảnh
sắc quê hương?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
* Bước 4. Cùng trải nghiệm cảm
xúc.
Nhiệm vụ 3:
* Bước 1. Giáo viên giao nhiệm
vụ: hãy hoàn thiện phiếu HT:
Nội dung văn Đặc sắc nghệ
bản
thuật.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Nhận xét sản phẩm
rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, thơ
mộng, giàu sức sống và những con người cần
cù, chịu khó trong lao động, anh hùng, kiên
cường trong chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ,
thuỷ chung trong cuộc sống đời thường.
- Tác giả đã thể hiện sự tự hào về quê hương,
đất nước qua những khung cảnh thiên nhiên và
văn hoá, con người như (mênh mông biển lúa
đâu trời đẹp hơn, Quê hương biết mấy thân
yêu), sự đồng cảm với những vất vả, hi sinh
của người dân (bao nhiêu đời đã chịu nhiều
đau thương, mặt người vất vả in sâu). Qua đó
thể hiện tình cảm yêu mến, quý trọng với dân
tộc.
4. Tổng kết
1. Nghệ thuật.
- Thể thơ lục bát.
- Hình ảnh độc đáo.
- Biện pháp tu từ.
2. Nội dung.
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, con người Việt
Nam, qua đó thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
quê hương, đất nước.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ (HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản: trả lời
các câu hỏi)
b) Nội dung: Trả lời 3 câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Văn bản “Việt Nam quê hương ta” được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Theo em những phẩm chất nào của người dân Việt Nam được tác giả Nguyễn
Đình Thi nhắc đến trong bài thơ?
Câu 3. Trong bài thơ, em thích nhất câu nào thơ nào? Vì sao?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Nhận xét sản phẩm
* Dự kiến sản phẩm:
1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.
2. Những phẩm chất đẹp của người Việt Nam được nhắc đến trong đoạn thơ là:
+ Cần cù, chịu thương chịu khó “Mặt người vất vả in sâu /Gái trai cũng một áo nâu
nhuộm bùn”.
+ Anh hùng, dũng cảm “Đất nghèo nuôi những anh hùng /Chìm trong máu lửa lại
vùng đứng lên”.
12
+ Thủy chung, nghĩa tình “ Mắt đen cô gái long lanh / Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ
chung.”
3. HS trả lời theo cảm xúc của mình và lí giải.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một
vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát bức tranh sau, sử dụng
những kiến thức vừa học, tưởng tượng để thiết kế một bức tranh hoặc một sơ đồ tư duy tái
hiện lại vẻ đẹp thiên nhiên và con người trong chùm thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương, đất nước.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm (nếu không kịp thời gian thì về nhà làm và báo cáo vào
tiết học sau)
* Bước 4. Nhận xét sản phẩm và ngợi khen, thưởng cho các em (nếu có điều kiện)
* Rubric đánh giá sơ đồ tư duy bài học
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Thiết kế sơ đồ tư
Sơ đồ tư duy chưa
duy về các văn bản đầy đủ nội dung
vừa học
Mức 2
Sơ đồ tư duy đủ
nội dung nhưng
chưa hấp dẫn.
Mức 3
Sơ đồ tư duy đầy
đủ nội dung và đẹp,
khoa học, hấp dẫn.
Tiết 33: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG…”
(Bùi Mạnh Nhị)
a) Mục tiêu: Đ3, Đ4, N1, GT-HT - GQVĐ
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và những
nét mới trong cảm xúc của tác giả Bùi Mạnh Nhị khi viết về một bài ca dao thuộc Văn
học dân gian Việt Nam.
- Liên hệ với hai văn bản vừa học để hiểu hơn về chủ đề vẻ đẹp quê hương.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung, cách thể hiện cảm xúc của tác giả.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện
I. Chuẩn bị đọc
HS nghe và xem trực tiếp một bài ngâm về ca dao trên You tobe, trình bày cảm
nhận (video dài nên GV chủ động thời gian cho HS nghe khoảng 2-3 phút)
GV logic bài học:
Có câu hát nào đẹp như ca dao dân ca? Ca dao dân ca đã hoà nhập một cách
hồn nhiên, kỳ diệu vào tâm hồn tuổi thơ của mỗi người. Ca dao dân ca Việt Nam giàu
bản sắc, vô cùng đẹp đẽ và phong phú. Nó là tiếng hát tâm tình nơi bến cũ đò xưa…
lưu luyến trong dân gian, phản ánh cuộc sống và ước mơ của nhân dân ta từ bao đời
nay. Có những khúc hát ru ngọt ngào chứa chan tình nghĩa. Có những bài hát giao
duyên say đắm lòng người. Có những bài ca nói về đất nước quê hương, với nương
dâu, ruộng lúa, với hình ảnh duyên say đắm lòng người. Nhiều nhà phê bình gọi ca
13
dao là điệu ví dặm tâm hồn. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhà phê bình Bùi Mạnh Nhị
cảm hiểu về vẻ đẹp một bài ca dao: Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng…
Tác giả: Trước khi đọc hiểu văn bản, GV và HS cùng tìm hiểu sơ qua về
tác giả Nguyễn Mạnh Nhị.
- PGS-TSKH Bùi Mạnh Nhị - Vụ trưởng vụ tổ chức cán bộ -Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Quê quán: Xã Thành Lợi, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định.
- Có nhiều bài viết nghiên cứu về các tác giả, tác phẩm in trên nhiều tạp chí
khoa học.
Đa số các công trình nghiên cứu của Bùi Mạnh Nhị đều tập trung vào văn
học dân gian. Chứng tỏ ông rất yêu văn hóa, văn học dân gian Việt Nam…
II. Đọc hiểu văn bản.
Phiếu học tập
Đoạn
1
2
3
4
5
Nét độc đáo của bài ca dao qua cảm nhận của tác giả Bùi Mạnh Nhị
Diễn tả tình yêu quê hương, đất nước một cách bình dị, sâu sắc
HĐ của GV và HS
Làm việc cá nhân
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy đọc diễn cảm bài ca dao.
- Đọc bài viết của Bùi Mạnh Nhị.
Thảo luận nhóm.
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy thảo luận theo bàn để hoàn thiện
phiếu học tập trên (*)
* Bước 2. Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm và
thu sản phẩm còn lại.
* Bước 4. Nhận xét, đánh giá.
Một số gợi ý:
- Theo Bùi Mạnh Nhị, những hình
ảnh đặc sắc nào của quê hương đã
được khắc họa qua bài ca dao Đứng
bên ni đồng, ngó bên tê đồng?
Làm việc cá nhân.
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài viết này đã đề cập đến những
Dự kiến sản phẩm
1. Nội dung bài viết:
a) Cảm nhận về vẻ đẹp của bài ca dao.
* Vẻ đẹp về nội dung.
- Theo tác giả, hai hình ảnh đặc sắc của
quê hương đã được khắc hoạ đó là vẻ đẹp
cả cánh đồng lúa bao la, trù phú, tốt tươi,
đầy sức sống. Trên nền thiên nhiên đó là vẻ
đẹp của người con gái thon thả, mảnh mai,
duyên dáng và đầy sức sống. Hai hình ảnh
– cánh đồng và cô gái đã hợp thành bức
tranh đồng quê đầy tươi sáng, sinh động.
* Vẻ đẹp về hình thức:
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật độc
đáo: Hai dòng thơ đầu được kéo dài tới 12
tiếng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như
đối xứng, điệp ngữ, điệp từ, ngôn ngữ
mang màu sắc địa phương.
- Bài ca dao có nhiều cách hiểu ở hai dòng
thơ cuối: câu trên 7 tiếng, câu dưới 8 tiếng
(Lục bát biến thể). Hai dòng thơ cuối có
thể là lời của cô gái nhưng cũng có thể là
14
nét độc đáo nào về hình thức của bài
ca dao?
- Hai câu c...
 






Các ý kiến mới nhất